Tràn ngập gợi ý giải đề đại học - VietNamNet
- Dưới đây là hướng dẫn giải đề thiĐH các môn Ngữ văn khối C, khối D và Sinh học khối B thong tin tuyen sinh. Những lời giải nàychỉ có tính chất tham khảo. Đáp án sẽ được Bộ GD-ĐT công bố chính thức sau buổi thi ngày mai, 10/7.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍSINH (5,0 điểm)
Câu I (2,0 điểm)
- Bài thơ Việt Bắc đậm đà tínhdân tộc, được thể hiện qua những phương tiện nghệ thuật cụ thể:
+ Thể thơ lục bát là thể thơ quenthuộc của dân tộc, đã được sử dụng thành công.
+ Kết cấu đối đáp thường thấytrong ca dao, dân ca truyền thống, được dùng một cách sáng tạo để diễn tả nộidung, tình cảm phong phú về quê hương, con người, Tổ quốc và Cách mạng.
+ Những biện pháp tu từ: so sánh,ẩn dụ, hoán dụ, tượng trưng… quen thuộc của quần chúng được dùng nhuần nhuyễn.
+ Những cách nói, lối nói gần gũivới văn học dân gian cũng được vận dụng sáng tạo: "Mình về mình có nhớ ta","nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu" ...
+ Ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũivới lời ăn, tiếng nói hàng ngày của nhân dân nhưng được chắt lọc, sử dụng linhhoạt nên giàu tính biểu cảm tạo hiệu quả nghệ thuật cao.
- Những phương tiện đó góp phầnđắc lực giúp diễn tả tình cảm gắn bó thiết tha, nghĩa tình sâu nặng, nỗi nhớthương lưu luyến cả những băn khoăn, trăn trở của kẻ ở - người đi, của đồng bàoViệt Bắc với cán bộ cách mạng.
Câu II.(3,0 điểm)
a. Giải thích vấn đề:
- Câu nói khuyên ta không nên chỉchạy theo những danh hiệu, sự hâm mộ của người khác mà phải chú trọng vào nhữngcông việc thiết thực, mang lại lợi ích cho cá nhân và cộng đồng.
- Vấn đề câu nói đặt ra ở đây làviệc xác định mục đích, động cơ cho các hành động, việc làm của mỗi cá nhân vàlớn hơn là việc xác định mục đích, thái độ sống của mỗi người.
b. Bàn luận vấn đề:
- Tại sao không nên "cố gắng trởthành người nổi tiếng":
+ Nổi tiếng, thực chất chỉ lànhững danh hiệu, sự hâm mộ, những lời ngợi khen về một phẩm chất, một thành quả,một đặc điểm nào đó của bản thân trong một thời điểm cụ thể. Như vậy, nếu mọihành động và việc làm của ta đều nhằm mục đích muốn được người khác ngợi khen,hâm mộ, nhằm đạt được danh hiệu nào đó trong cuộc sống, rất có thể chúng ta chỉchạy theo những thứ hư danh hão huyền mà bỏ qua những cái thiết thực, những sựthật khách quan.
+ Tuy nhiên, từ một phương diệnkhác, nếu khao khát sự nổi tiếng với ước vọng được lưu danh trong lịch sử, muốnghi lại dấu ấn cá nhân mình trong cuộc sống, muốn sống một cuộc sống có ý nghĩacho cá nhân và cộng đồng thì lại rất đáng khuyến khích.
- Tại sao "trước hết" cần phải"là người có ích".
+ Người có ích là người có nhữnghành động thiết thực mang lại lợi ích cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.
+ Người có ích luôn luôn được mọingười yêu mến, tin cậy và luôn cảm thấy hạnh phúc khi giúp ích được cho mọingười.
+ Trở thành người có ích cũngchính là bước đi đầu tiên để trở thành "người nổi tiếng". Bạn chỉ được mọi ngườibiết đến, yêu mến, khâm phục, ngưỡng mộ khi có những hành động, việc làm giúpích cho mọi người, cho cộng đồng xã hội.
c. Bài học nhận thức vàhành động
- Xác định đúng đắn mục đích củacác hành động, việc làm, không chạy theo những danh hiệu phù phiếm, không thựcchất.
- Phải cố gắng học tập, lao độngvới mục đích trở thành người có ích cho bản thân và cộng đồng, xác định thái độsống vì mọi người, không ích kỉ, cá nhân.
PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Câu III. a. Theo chươngtrình Chuẩn (5,0 điểm)
1. Giới thiệu tác giả, tácphẩm, vấn đề:
- Thạch Lam (1910-1942) là câybút chủ chốt trong Tự lực văn đoàn nhưng những tác phẩm của ông lại mang nhữngnét phong cách khác biệt so với nhiều nhà văn lãng mạn khác. Là một người đônhậu, điềm đạm và rất đỗi tinh tế, ông có sở trường sáng tác những loại truyệnkhông có cốt truyện, khai thác thế giới nội tâm nhân vật. Mỗi truyện ngắn nhưmột bài thơ trữ tình đượm buồn.
- Hai đứa trẻ rút từ tập Nắngtrong vườn (1938) là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của nhà văn.
2. Phân tích
* Nhận định chung: Giống nhưnhiều tác phẩm khác của Thạch Lam, Hai đứa trẻ là một truyện ngắn không có cốttruyện đặc biệt. Truyện chỉ xoay quanh một buổi tối chờ tàu của chị em Liên vàcuộc sống của cư dân phố huyện nghèo. Cái hấp dẫn của thiên truyện nằm ở nghệthuật của nhà văn: một truyện ngắn tựa như "một bài thơ trữ tình" và nằm ở tấmlòng của nhà văn với những kiếp người nhỏ bé, cơ cực với cảm xúc bao trùm là mộttâm trạng "đượm buồn".
a. Bức tranh phố huyện
- Bức tranh thiên nhiên: một bứctranh êm ả, yên bình về làng quê khi chiều buông xuống. Nhưng bức tranh ấy cũnggợi lên những sự tàn tạ, u buồn từ ánh sáng, đường nét, màu sắc và âm thanh củacảnh vật.
- Cảnh chợ tàn: hình ảnh hiệnthực về một làng quê nghèo được hiện lên sinh động qua phiên chợ tàn với nhữngvỏ bưởi, vỏ thị, rác rưởi khắp nơi hòa cùng mùi nồng nực sau một ngày hè oi ả.
- Bức tranh đời sống con người:Những đứa trẻ xóm chợ nghèo, chị Tý, gia đình bác xẩm, cụ Thi, bác phở Siêu -những cư dân phố huyện- lần lượt hiện lên trước mắt Liên hình ảnh về một cuộcsống buồn tẻ, nhàm chán, nghèo khó, tăm tối, tù đọng.
b. Tâm trạng của Liên
- Liên là một cô gái mới lớn cótâm hồn nhạy cảm, tinh tế, giàu lòng nhân hậu. Nhất là cô bé có một quá khứ tươiđẹp được sống một cuộc sống sung túc ở thành phố. Bức tranh phố huyện được nhìnqua đôi mắt, tâm hồn Liên vừa thể hiện rõ cái nghèo nàn, tăm tối lại vừa xótthương.
- Trước khung cảnh buổi chiềuquê, cái khoảnh khắc của ngày tàn, Liên thấy lòng buồn man mác.
- Cảnh chợ tàn với cái mùi nồngnực bốc lên không gợi lên sự khó chịu mà ngược lại, mang ấn tượng cho Liên vềmột mùi "quen thuộc lắm" "như là mùi riêng của đất". Đó là tình cảm gắn bó vớiquê hương.
- Trước những cảnh đời nghèo khó,lam lũ ở phố huyện, Liên bày tỏ sự xót thương, thông cảm:
+ Cụ Thi "điên" khiến Liên sợ hãisong chị đã quen thuộc lắm nên khi nghe cụ cất giọng bất ngờ từ phía sau, Liêncũng không cần quay lại vội.
- Càng sống trong cảnh đời tùđọng, tăm tối, Liên lại càng nhớ về quá khứ tươi đẹp với tuổi thơ được sống ở HàNội. Hà Nội với Liên chỉ là nhứng món quà lạ miệng và "một vùng sáng rực và lấplánh". Cái quá khứ ấy thôi thúc Liên vượt thoát khỏi hiện tại ngột ngạt nơi phốhuyện nghèo.
- Tâm trạng chờ đón, mong mỏiđoàn tàu mỗi đêm chạy qua phố huyện thể hiện khao khát đổi đời, thay đổi cuộcsống thực tại và ước mơ về một tương lai tươi sáng hơn.
- Nhưng niềm vui nhỏ bé ấy cũngnhanh chóng vụt qua, Liên cảm thấy buồn hơn khi trở về với hiện tại. Cô thấymình như "sống giữa bao nhiêu sự xa xôi không biết, như chiếc đèn con của chị Tíchỉ chiếu sáng một vùng đất nhỏ."
c. Đặc sắc nghệ thuật
- Kiểu truyện không có cốt truyệnđộc đáo mà đi sâu vào những cảm xúc mơ hồ, tinh tế của thế giới nội tâm nhânvật.
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhânvật với những cảm xúc, cảm giác mơ hồ mong manh.
- Nhà văn trực tiếp bộc lộ cảmxúc, niềm xót xa, thương cảm và sự nâng niu trân trọng những ước mơ bình dị vàkhao khát đổi thay của những kiếp người cơ cực, nhỏ bé trong phố huyện nghèo.
- Thủ pháp đối lập giữa ánh sángvà bóng tối, thế giới ước mơ ngập tràn ánh sáng, âm thanh rộn rã với cuộc sốngthực tại tăm tối, tĩnh lặng, và tù đọng ...
- Giọng điệu riêng với lối kểchuyện thủ thỉ, tâm tình thấm đượm chất thơ, nhất là những trang miêu tả thiênnhiên và tâm trạng con người.
3. Đánh giá
Hai đứa trẻ là tác phẩm thể hiệnrõ phong cách nghệ thuật của Thạch Lam đồng thời vừa có giá trị hiện thực lạivừa thể hiện những tư tưởng nhân đạo mới mẻ và sâu sắc của nhà văn.
Câu III.b. Theo chươngtrình Nâng cao (5,0 điểm)
1. Giới thiệu tác giả, tácphẩm, đoạn thơ:
- Chế Lan Viên (1920-1989) là nhàthơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới trước Cách mạng với những vần thơ "kì dị"và một nỗi u buồn, giá lạnh, bế tắc trước cuộc đời không lối thoát. Sau Cáchmạng, tư tưởng nhà văn thực hiện cuộc hành trình từ "thung lũng đau thương" ra"cánh đồng vui", hòa nhập với cuộc đời mới, với kháng chiến, với dân tộc. ThơChế Lan Viên thường giàu trí tuệ, mang đậm chất suy tưởng, triết lí.
- Tiếng hát con tàu, trích trongtập Ánh sáng và phù sa (1960) được viết nhân đợt vận động nhân dân miền xuôi lênvùng Tây Bắc xây dựng kinh tế mới. Bài thơ thể hiện khát vọng hòa nhập với nhândân, ước vọng được trở về với cội nguồn của sáng tạo nghệ thuật và trên hết làmột tình yêu nước sôi nổi, thiết tha.
- Đoạn thơ trích là nằm ở giữabài thơ, thể hiện suy tưởng, triết lí về Đất nước, nhân dân và về mối quan hệgiữa người nghệ sĩ với nhân dân, với cuộc sống lớn của Đất nước.
2. Phân tích:
a. Chất suy tưởng, triết lí
Sau tiếng gọi giục giã lên đường,nhà thơ hồi tưởng về cuộc kháng chiến mười năm gian khổ mà vĩ đại hào hùng, suytư về mối quan hệ giữa nghệ sĩ với nhân dân, về cội nguồn cảm hứng sáng tạo nghệthuật.
- Khổ thơ thứ nhất:
+ Ngợi ca cuộc kháng chiến vĩđại, không chỉ mang lại thắng lợi vẻ vang, giải phóng quê hương mà cuộc khángchiến trường kì, gian khổ còn làm sáng tỏ một chân lí: đó là vai trò to lớn củanhân dân. Chân lí ấy tựa ánh sáng của ngọn lửa vĩnh cửu "nghìn năm sau còn đủsức soi đường" cho các thế hệ tiếp bước đi lên.
+ Khẳng định mối quan hệ của nhàthơ - người nghệ sĩ với đất nước. Đó là mối quan hệ máu thịt như tình mẫu tử.Mỗi đứa con của dân tộc đều đang trong cuộc hành trình về với "Mẹ yêu thương",đi theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, của trái tim về với ngọn nguồn cáchmạng.
- Khổ thơ thứ hai:
Mối quan hệ gắn bó khăng khít vàniềm vui say bất tuyệt của nhà thơ khi được về với biển lớn nhân dân, tìm về vớimạch nguồn cảm xúc dạt dào bất tận.
b. Nghệ thuật sáng tạo hình ảnhđộc đáo
- Hình ảnh ngọn lửa: một hình ảnhso sánh ấn tượng. Cuộc kháng chiến trường kì, gian khổ tựa như ngọn lửa sáng soitrong đêm trường nô lệ để chỉ ra cho đất nước, cho nhân dân con đường giảiphóng. Nó cũng chiếu tỏ một sự thật lịch sử về sức mạnh kì diệu của nhân dân.
- Hình ảnh Mẹ yêu thương: là mộthình ảnh ẩn dụ cho Tổ quốc, nhân dân. Đó là mạch nguồn lớn nhất, dạt dào, bao labất tận để các nhà thơ, văn nghệ sĩ khai thác, thể hiện, ngợi ca. Chính cuộcsống lớn của nhân dân, đất nước cung cấp nguồn dưỡng chất ngọt ngào, mang đếncho nghệ sĩ nguồn đề tài, cảm hứng sáng tạo nghệ thuật vô tận tựa như hình ảnhngười mẹ bao dung, chở che nuôi dưỡng đứa con thơ. Cách gọi Mẹ yêu thương cònthể hiện sự yêu mến thiết tha, tình thương và sự thiêng liêng trong mối quan hệgiữa mỗi cá nhân và đất nước.
- Hệ thống các hình ảnh so sánh:Cuộc gặp gỡ đầy xúc động của nhà thơ với biển lớn nhân dân được so sánh bằng mộthệ thống các hình ảnh vô cùng sống động: "nai về suối cũ; cỏ đón giêng hai; chimén gặp mùa; trẻ thơ đói lòng gặp sữa; chiếc nôi ngừng gặp cánh tay đưa."
3. Đánh giá:
Đoạn thơ ngắn nhưng thể hiệnnhững suy tưởng, triết lí rất sâu sắc về cuộc kháng chiến, về đất nước, nhân dânvà mối quan hệ giữa người nghệ sĩ với biển lớn nhân dân - nguồn cảm hứng sángtạo bất tận. Một lần nữa, người đọc thấy được nét đặc trưng trong phong cách thơChế Lan Viên ở chất trí tuệ, màu sắc triết lí và khả năng sáng tạo những hìnhảnh nghệ thuật độc đáo, sâu sắc của nhà thơ.
Nguồn: Theo Tổ Ngữ văn Hocmai tuyen sinh trung cap.vn
.png)
0 nhận xét: